Tìm kiếm thông tin
Quyết định về việc phê duyệt dự án đầu tư Xử lý khẩn cấp khắc phục xói lở bờ biển Hải Dương
Ngày cập nhật 25/01/2021

Ngày 08 tháng 01 năm 2020, UBND thị xã Hương Trà ban hành Quyết định số 46/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án đầu tư Xử lý khẩn cấp khắc phục xói lở bờ biển Hải Dương với những nội dung chủ yếu sau:

 

1. Tên dự án: Xử lý khẩn cấp khắc phục xói lở bờ biển Hải Dương.

2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư: Viện Xây dựng công trình biển.

4. Chủ nhiệm lập dự án đầu tư: KS. Đào Thanh Tùng.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công trình nhằm tăng khả năng chống xâm thực và sạt lở vùng biển Hải Dương - Thuận An, ổn định bờ biển và bảo vệ các công trình hạ tầng công cộng, các khu du lịch ở khu vực; đảm bảo an toàn và ổn định cuộc sống cho các hộ dân cư ở Hải Dương, Thuận An.

- Ổn định cửa biển Thuận An, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, phục vụ cho tàu đến 2000DTW ra vào cảng Thuận An.

- Tăng khả năng thoát lũ từ đầm phá ra biển và duy trì sự ổn định hệ sinh thái  vùng đầm phá nước lợ với diện tích 22.000 ha.

6. Nội dung quy mô đầu tư và phương án xây dựng:

a) Kè bảo vệ bờ thôn Thái Dương Hạ: Xây dựng kè bảo vệ bờ (đoạn tiếp giáp với đê chắn sóng phía Bắc) với chiều dài khoảng 300m ở thôn Thái Dương Hạ, xã Hải Dương, thị xã Hương Trà, kết cấu như sau:

- Cao độ đỉnh đê: +4.0m.

- Lớp phủ: sử dụng khối Coast bằng bê tông M300 có trọng lượng 2T.

- Lớp dưới lớp phủ: Sử dụng các loại khối đá đường kính lớn. Trọng lượng viên đá thường lấy 1/10 – 1/20 trọng lượng khối phủ. Chiều dày lớp dưới lớp phủ lấy bằng 2 lần đường kính viên đá. Theo đó lớp dưới lớp phủ được thiết kế là khối đá hộc có trọng lượng 100kg ÷ 200kg.

- Lõi kè: sử dụng loại đá hỗn hợp có chiều dày lớp khoảng 0,5m.

- Thềm chống xói: Thềm chống xói được tính toán theo nguyên lý bù xói. Chiều rộng phần chống xói là 7,5m, xếp được 3 khối bê tông M300, kích thước 1,5x1,5,0,5m. Cao độ mặt lớp tại -0,4m.

- Mái dốc thân đê m=3.

b) Kè chắn cát phía Nam: Kéo dài kè chắn cát phía Nam thêm 400m theo hướng xiên góc với bờ, gồm 2 giai đoạn, có kết cấu cơ bản như sau:

Giai đoạn 1 dài 100m.

- Đoạn thân kè:

+ Cao trình đỉnh kè:+1,0m.

+ Bề rộng mặt kè: Có chiều rộng 6,15m, được xếp 03 khối Haro bằng bê tông M300, nặng 9T.

+ Khối phủ mái kè: Phủ khối Haro bằng bê tông M300, nặng 9T.

+ Lớp dưới khối phủ: Khối bê tông M300, kích thước: 1,5x1,5x0,75m.

+ Mái dốc: m=2.

+ Chân kè (thềm chống xói): Cao độ chân kè (thềm chống xói) -3,4m phù hợp với đường tự nhiên, bề rộng chống xói 8,68m

- Đoạn đầu kè:

+ Cao trình đỉnh kè: +1.0m.

+ Bề rộng mặt kè: Có chiều rộng 12,34m, được xếp 05 khối Haro bằng bê tông M300, nặng 12T.

+ Khối phủ mái kè: Phủ khối Haro bằng bê tông M300, nặng 12T.

+ Lớp dưới khối phủ: Khối bê tông M300, kích thước 1,5x1,5x0,75m.

+ Mái dốc: m=2.

+ Chân kè (thềm chống xói): Cao độ chân kè (thềm chống xói) -3,4m phù hợp với đường tự nhiên, bề rộng chống xói 9,14m.

Giai đoạn 2 dài 300m.

- Đoạn thân kè:

+ Cao trình đỉnh kè: +1.0m.

+ Bề rộng mặt kè: Có chiều rộng 6,6m, được xếp 03 khối Haro bằng bê tông M300, nặng 12T.

+ Khối phủ mái kè: Phủ khối Haro bằng bê tông M300, nặng 12T.

+ Lớp dưới khối phủ: Khối bê tông M300, kích thước 1,5x1,5x0,75m.

+ Mái dốc: m=2.

+ Chân kè (thềm chống xói): Cao độ chân kè (thềm chống xói) -4,1m phù hợp với đường tự nhiên, bề rộng chống xói 9,46m.

- Đoạn đầu kè:

+ Cao trình đỉnh kè: +1,0m.

+ Bề rộng mặt kè: Có chiều rộng 13,94m, được xếp 05 khối Haro bằng bê tông M300, nặng 16T.

+ Khối phủ mái kè: Phủ khối Haro bằng bê tông M300, nặng 16T.

+ Lớp dưới khối phủ: Khối bê tông M300, kích thước 1,5x1,5x0,75m.

+ Mái dốc: m=2.

+ Chân kè (thềm chống xói): Cao độ chân kè (thềm chống xói) -5,2m phù hợp với đường tự nhiên, bề rộng chống xói 10,15m.

7. Địa điểm xây dựng: thị xã Hương Trà và huyện Phú Vang.

8. Diện tích sử dụng đất: khoảng 2,6  ha.

9. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp III, nhóm B.

10. Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng: không phải giải phóng mặt bằng.

11.Tổng mức đầu tư:                        150.000 triệu đồng.

Trong đó:

- Chi phí xây dựng:                                         118.522 triệu đồng.

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:               4.898 triệu đồng.

- Chi phí quản lý dự án:                              1.844 triệu đồng. 

- Chi phí khác:                                           1.889 triệu đồng.

- Chi phí dự phòng:                                          22.847 triệu đồng.

12. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn 10.000 tỷ đồng điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho dự án quan trọng quốc gia giai đoạn 2016-2020 là 25.000 triệu đồng; ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

13. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

14. Thời gian thực hiện: 04 năm, kể từ ngày khởi công.

 

VP HĐND-UBND
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy câp tổng 6.167.802
Truy câp hiện tại 270