Tìm kiếm thông tin

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số trên địa bàn thị xã Hương Trà đến năm 2030
Ngày cập nhật 26/01/2022

Ngày 25 tháng 01 năm 2022, UBND thị xã Hương Trà ban hành số 283/KH-UBND về việc thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số trên địa bàn thị xã Hương Trà đến năm 2030, nội dung như sau:

 

1. Mục tiêu chung

- Phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại và đồng bộ bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý nhà nước về dân số; Xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của mọi cơ quan, tổ chức, góp phần thực hiện thành công kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 của thị xã Hương Trà về việc thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền về tầm quan trọng của thông tin, dữ liệu dân số; Ban hành Nghị quyết, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; Bố trí cán bộ đủ năng lực, đầu tư ngân sách cho hệ thống thông tin chuyên ngành dân số.

- Phân tích thực trạng kho dữ liệu chuyên ngành dân số tại địa phương, hạn chế, khó khăn và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế để làm cơ sở đề xuất chính sách, cơ chế phối hợp, quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ dữ liệu và phổ biến thông tin giữa các cấp, các ngành phù hợp với đặc điểm của thị xã.

- Bảo đảm công tác thu thập, cập nhật thông tin thường xuyên gắn liền với đội ngũ cộng tác viên dân số; Tăng cường kiểm tra, giám sát, thẩm định thông tin số liệu; Xây dựng báo cáo phân tích chuyên sâu, xây dựng báo cáo tổng quan, báo cáo chuyên đề về dân số phản ánh hiện trạng, phân tích động thái, phát hiện những vấn đề dân số mới nảy sinh; Đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tham gia hệ thống; Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành; Đầu tư trang thiết bị, đường truyền cho kho dữ liệu.

2. Mục tiêu cụ thể

- Thông tin số liệu trực tuyến về dân số được cập nhật, số hóa ở cấp xã đạt 100% năm 2025, đạt 100% năm 2030; Cộng tác viên dân số thực hiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh đạt 90% năm 2025, 100% năm 2030.

- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số tại thị xã được hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số và phát triển vào năm 2025, tiếp tục duy trì và mở rộng sau năm 2025.

- Các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về dân số được xử lý, khai thác trực tuyến trên môi trường mạng ở thị xã đạt 100% năm 2025, đến cấp xã đạt 100% năm 2030.

- Các ngành, lĩnh vực, địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đạt 100% năm 2025, duy trì đến năm 2030.

- Phát triển các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ quan, tổ chức trong xã hội đạt ít nhất 5 ứng dụng năm 2025, ít nhất 10 ứng dụng năm 2030..

3. Đối tượng

- Đối tượng được quản lý: Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gia đình dân cư; người thực hiện biện pháp tránh thai; Các biến động về quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số.

- Đối tượng tác động: Người dân trong toàn xã hội, ban ngành, đoàn thể, cán bộ y tế, dân số, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình.

4.Nhiệm vụ và giải pháp

a. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp

- Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa vai trò của thông tin số liệu dân số và phát triển trong công tác chỉ đạo, điều hành để đạt các mục tiêu về dân số; Lồng ghép yếu tố dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

- Tăng cường trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo và bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình; Ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư kinh phí và phân công cụ thể từng địa phương, cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình.

b. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu dân số và phát triển

- Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các sản phẩm, ấn phẩm thông tin số liệu dân số. Phát triển bản đồ dân số điện tử; Xây dựng báo cáo chuyên sâu, tài liệu, hướng dẫn; Dự báo động thái, vấn đề dân số mới nảy sinh cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh. Cung cấp, chia sẻ thông tin dữ liệu chuyên ngành dân số thuận tiện, liên tục và theo thời gian.

- Đổi mới phương thức cung cấp thông tin số liệu dân số và phát triển theo các hình thức khác nhau. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh thông tin truyền thông hiện đại, trực tuyến đến cơ quan, tổ chức và mọi người dân.

c. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định chuyên môn, kỹ thuật

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế phối hợp, chia sẻ, khai thác thông tin số liệu dân số và phát triển của các ban ngành, địa phương; Chính sách hỗ trợ việc thu thập, cập nhật thông tin số liệu đầu vào, quản trị và vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.

- Rà soát, bổ sung các quy định về kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu, vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số; giám sát, đánh giá, thẩm định chất lượng thông tin số liệu.

d. Nâng cao chất lượng thông tin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số

- Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng thu thập thông tin số liệu đầu vào của mạng lưới dân số các cấp, cộng tác viên dân số; Rà soát, thẩm định thông tin số liệu; Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả ba hình thức thu thập thông tin: Báo cáo định kỳ, điều tra thống kê, hồ sơ đăng ký hành chính trên cơ sở nhu cầu thông tin số liệu phục vụ quản lý điều hành.

- Nâng cấp hệ thống kho dữ liệu chuyên ngành dân số:

+ Xây dựng, triển khai giải pháp để số hóa, cập nhật thông tin số liệu trực tuyến tại cấp xã; Lưu trữ, quản lý dữ liệu tập trung tại kho dữ liệu chuyên ngành dân số tại thị xã.

+ Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị của kho dữ liệu chuyên ngành dân số trên cơ sở kế thừa tối đa hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có, kết hợp thuê một số dịch vụ.

+ Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ mới, phát triển các ứng dụng khai thác dữ liệu, dự báo dân số phục vụ yêu cầu quản lý, phân tích, chia sẻ, công bố thông tin số liệu dân số.

+ Triển khai các giải pháp kết nối chia sẻ với cơ sở dữ liệu của các ban ngành, địa phương; Hình thành cổng dữ liệu dân số; Quản lý và giám sát an toàn thông tin; Bảo mật các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

+ Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin của các hệ thống thông tin trong phạm vi chương trình.

- Tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát về dân số và phát triển, nhân khẩu học và sức khỏe.

- Nghiên cứu, thí điểm mô hình nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật thông tin; Xử lý các bài toán về động thái dân số.

e. Nâng cao năng lực cán bộ, cộng tác viên tham gia chương trình

Đào tạo, tập huấn cho cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên dân số về kiến thức và kỹ năng thu thập thông tin; Xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin số liệu dân số; Quản trị, vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.

5.Tổ chức thực hiện

a. Trung tâm Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các ban ngành, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.

- Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND thị xã; Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch.

b. Các cơ quan, ban ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai, thực hiện chương trình.

c. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Xây dựng và triển khai kế hoạch của địa phương trên cơ sở các nội dung định hướng của kế hoạch này.

- Bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí thực hiện chương trình và các hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

 

Trúc Ly
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy câp tổng 7.008.880
Truy câp hiện tại 2.849