Tìm kiếm thông tin
Triển khai thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị xã Hương Trà năm 2021
Ngày cập nhật 04/04/2021

Căn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 19/12/2020 của Hội đồng nhân dân thị xã Hương Trà về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021. Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2021 trên địa bàn thị xã, với các nội dung sau:

 

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người dân, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, góp phần hoàn thành mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025.

2. Mục tiêu cụ thể

-  Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 0,2 - 0,3% ( phụ lục kèm theo)

- 100% người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân ở thôn đặc biệt khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.

- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đến cuối năm 2021, không còn các hộ có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo.

- 100% các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2021 có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%;

- 100% học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo là người đồng bào dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên các đối tượng chính sách... được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách khác về giáo dục theo quy định.

- 100% cán bộ, công chức phụ trách công tác giảm nghèo thị xã, cấp xã, thôn trưởng, tổ trưởng tổ dân phố và cán bộ, công chức đoàn thể được tập huấn về kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo, giám sát đánh giá chương trình giảm nghèo có sự tham gia của người dân.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO

1. Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ; xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế hiệu quả.

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường học, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo.

- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đặc biệt là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Hỗ trợ giáo dục và đào tạo

- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo cấp tiểu học và trung học cơ sở theo quy định hiện hành; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với sinh viên và các chính sách khác liên quan đến giáo dục và đào tạo.

3. Hỗ trợ y tế

- Thực hiện chính sách cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đặc biệt thực hiện chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UB ngày 24/09/2013 của UBND tỉnh, chính sách chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng chống dịch bệnh.

4. Hỗ trợ nhà ở

- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định số 33/2014/QĐ-Ttg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo.

5. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý

- Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo. Tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

6. Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hoá, thông tin

Đa dạng hoá các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, tuyên truyền, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả cao, gương thoát nghèo bền vững.

7. Các chính sách an sinh xã hội khác

Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp, trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng; chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ bảo trợ xã hội và các chính sách khác theo quy định hiện hành.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN

  1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác giảm nghèo.

2. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân về giảm nghèo bền vững. Nâng cao nhận thức trong nhân dân và người nghèo nhằm thay đổi, chuyển biến nhận thức về giảm nghèo.

3. Thực hiện xã hội hóa nguồn vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện Chương trình giảm nghèo trên địa bàn.

4. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nói chung và các chính sách giảm nghèo đặc thù với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở các thôn đặc biệt khó khăn cần lồng ghép với các chương trình, dự án khác có liên quan, nhất là các dự án đề án của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

5. Thực hiện có hiệu quả các chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đẩy mạnh công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm mục đích giảm nghèo bền vững. Đồng thời, tạo cơ chế chính sách để nhân dân và Nhà nước cùng đầu tư hướng đến cải thiện việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản gồm: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin, dịch vụ trợ giúp pháp lý, an sinh xã hội.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2021 trên địa bàn thị xã từ ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo kịp thời, có hiệu quả.

- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan hướng dẫn quy trình giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; theo dõi, giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân thị xã và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch

Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình giảm nghèo theo đúng mục tiêu và quy định hiện hành.

3. Phòng Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng trình UBND thị xã ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở các thôn đặc biệt khó khăn; hướng dẫn tiêu chí khen thưởng đối với tập thể, cá nhân, hộ nghèo, xã, thôn có thành tích xuất sắc trong công tác giảm nghèo bền vững.

4. Phòng Kinh tế

- Triển khai kịp thời các dự án được UBND tỉnh phê duyệt.

- Thực hiện Chương trình khuyến nông - lâm - ngư, hỗ trợ xây dựng các mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất chuyên canh; hướng dẫn người dân thực hiện có hiệu quả các mô hình kinh tế trên địa bàn.

5. Phòng Y tế, Trung tâm Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan xây dựng, trình UBND thị xã ban hành văn bản thực hiện chính sách hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo trong khám, chữa bệnh.

- Tham mưu UBND thị xã các chính sách liên quan nhằm thực hiện giảm thiểu tỷ lệ chiều thiếu hụt về “y tế” cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.

6. Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện chính sách đưa văn hóa về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo tiếp cận văn hóa, thông tin, nhất là các thôn đặc biệt khó khăn.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nước về Chương trình giảm nghèo, các chính sách hỗ trợ cho người nghèo nhằm tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giảm nghèo bền vững.

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về tiếp cận thông tin cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.

7. Phòng Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số các thôn đặc biệt khó khăn nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật.

8. Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo; vận động, khuyến khích xây dựng và phát triển “Hội khuyến học”, “Quỹ khuyến học - Khuyến tài” ở các thôn, xã.

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về giáo dục cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.

9. Phòng Quản lý đô thị

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt ở khu vực Miền Trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg và Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thị xã.

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo.

10. Phòng Tài Nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo, người nghèo.

11. Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng ưu đãi khác theo quy định.

12. Các cơ quan, ban ngành; các tổ chức hội, đoàn thể liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững.

13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã

- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận tổ quốc với các đoàn thể chính trị - xã hội, người có uy tín, cá nhân tiêu biểu trong công tác giảm nghèo bền vững. Vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cùng chung tay hỗ trợ, chia sẻ để người nghèo vươn lên thoát nghèo.

- Huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước phục vụ công tác giảm nghèo như: vận động sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, Quỹ “Vì người nghèo”; vận động các công ty, doanh nghiệp có tiềm lực để hỗ trợ công tác giảm nghèo bền vững.

14. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Tiếp tục xây dựng các giải pháp để triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan triển khai thực hiện các dự án, đề án; sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích, đảm bảo tiến độ thực hiện và hiệu quả.

- Tổ chức đánh giá kết quả 05 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch, định hướng giai đoạn 2021-2025.

VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương và nội dung Kế hoạch này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, ban ngành có liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 10/03/2021; báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững tại địa phương trước ngày 30/11 hàng năm (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp.

 

Ngọc Bích - LĐTBXH
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy câp tổng 6.277.448
Truy câp hiện tại 3.764